Trĩ là một
loại bệnh của mạch máu tĩnh mạch. Với những triệu chứng như đi tiêu ra
máu, đau rát, luôn có cảm giác vướng, khó chịu, sờ thấy búi trĩ ở hậu
môn…làm cho người bệnh vô cùng khổ, đau đớn, tinh thần luôn không được
thoải mái. Nó khiến cuộc sống của người bệnh trở thành chuỗi ngày dài ám
ảnh, đau đớn và khổ sở.
Thuốc tiêu trĩ Safinar là bí quyết của sự kết hợp giữa các loại dược liệu quý như hòe giác, đương quy, phòng phong, chỉ xác, hoàng cầm, địa du có tác dụng điều hòa chức năng các tạng phủ, lưu thông khí huyết, thanh nhiệt, mát tràng, bền thành mạch, co búi trĩ
Thành phần:
Cao Hòe giác (Fructus Sophorae) 0.1g
Cao Phòng phong (Radix Ledebouriellae seseloidis) 0.05g
Cao Đương quy (Radix Angelicae sinensis) 0.05g
Cao Chỉ xác (Fructus Aurantii) 0.05g
Cao Hoàng cầm (Radix Scutellariae) 0.05g
Cao Địa du (Radix Sanguisorbae) 0.05g
Tá dược vừa đủ 01 viên
Đặc tính dược lý:
Hòe giác (Fructus Sophorae): Tính vị đắng lạnh. Công dụng: Sơ phong nhiệt, mát đại tràng
Địa du (Radix Sanguisorbae): Vị đắng, tính hơi hàn (lạnh), không có độc. Công năng: Lương huyết, mát máu, cầm máu
Đương quy (Radix Angelicae sinensis): Vị ngọt, cay, tính ôn. Có tác
dụng hoạt huyết, nhuận táo, hoạt trường, điều huyết, thông kinh
Phòng phong (Radix Ledebouriellae seseloidis):
Vị cay, ngọt, tính ôn, không độc quy vào 5 kinh là bàng quang, can,
phế, tỳ, vị. Có tác dụng phát biểu, tán phong, trừ thấp, là thuốc chữa
nhức đầu, choáng váng, mắt mờ, trừ phong, đau khớp xương.
Chỉ xác (Fructus Aurantii):
Vị khổ, tân, ôn, quy vào các kinh tỳ, vị. Công năng: Lý khí, khoan
trung, hành trệ, tiêu trướng. Chủ trị: Ngực sườn khí trệ, đầy trướng,
đau, sa dạ dày, sa trực tràng, sa dạ con. Kiêng kỵ: phụ nữ có thai không
nên dùng
Hoàng cầm (Radix Scutellariae):
Vị đắng, lạnh, quy vào các kinh tâm, phế, đại trường, tiểu trường. Công
năng: Thanh nhiệt, táo thấp, tả hỏa, giải độc, chỉ huyết, an thai. Chủ
trị: Thấp nhiệt, đầy bĩ, kiết lị, tiêu chảy, phế nhiệt ho, bứt rứt, khát
nước, huyết nhiệt.
Chỉ định :
Làm co búi trĩ, giảm đau rát, đi ngoài ra máu
Điều trị trĩ nội, trĩ ngoại, mát đại tràng và ngăn ngừa tái phát
Cách dùng :
Uống mỗi lần 2-3 viên x 3 lần/ngày
Mỗi
đợt điều trị nên dùng 1-2 tháng. Trong quá trình điều trị nên uống
nhiều nước từ 1,5 đến 2 lít nước mỗi ngày, kiêng ăn các thức ăn sống,
lạnh, cay, rượu, bia, cà fê
Chống chỉ định: Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thận trọng: Chưa có thông tin
Tác dụng không mong muốn: Chưa có thông tin. Thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
Người lái xe hay vận hành máy móc: Dùng được
Tương tác với thuốc khác hoặc các dạng tương tác khác: Chưa có thông tin về tương tác với thuốc khác
Quy cách : Hộp 3 vỉ x 10 viên nang
Số đăng ký: VD-8870-09
Nhà sản xuất: Công ty CP Dược TW Mediplantex

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét